Thuốc tiểu đường tuýp 2 tốt nhất hiện nay

Mục lục [ Ẩn ]

Bệnh tiểu đường tuýp 2 là căn bệnh hay gặp ở người lớn tuổi gây nhiều biến chứng nguy hiểm về tim mạch, đột quỵ, loét chân. Vậy thuốc tiểu đường tuýp 2 bao gồm những loại nào? Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nhé!

Điều trị đái tháo đường type 2
Điều trị đái tháo đường type 2

1. Tiểu đường tuýp 2 (tiểu đường type 2)

Tên gọi khác: Bệnh tiểu đường tuýp 2 có tên gọi khác là tiểu đường type 2, đái tháo đường tuýp 2, đái tháo đường type 2, tiểu đường tip 2.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 chiếm chủ yếu trong phân nhóm bệnh tiểu đường và gây nhiều biến chứng nguy hiểm nhất.

2. Phân loại tiểu đường

Tiểu đường bao gồm 3 loại chủ yếu sau:

3. Nguyên tắc điều trị tiểu đường tuýp 2

Nguyên tắc chung

3.1. Mục đích

  • Duy trì được lượng glucose máu khi đói, đạt được mức HbA1c lý tưởng
  • Giảm các biến chứng nguy hiểm, giảm tỷ lệ tử vong do đái tháo đường.
  • Giảm cân nặng hoặc duy trì cân nặng hợp lý.
Biến chứng tiểu đường rất nguy hiểm
Biến chứng tiểu đường rất nguy hiểm

3.2. Nguyên tắc

  • Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập. Đây là nguyên tắc đầu tiên trong điều trị đái tháo đường.
  • Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, duy trì số đo huyết áp hợp lý,...
  • Khi cần phải dùng insulin.

3.3. Mục tiêu điều trị

Mục tiêu điều trị tiểu đường tuýp 2 được thể hiện dưới bảng sau:

Mục tiêu điều trị bệnh tiểu đường type 2
Mục tiêu điều trị bệnh tiểu đường type 2

4. Thuốc tiểu đường tuýp 2

Thuốc tiểu đường tuýp 2 có rất nhiều loại với các ưu nhược điểm khác nhau. Sau đây, vienthiacanh sẽ giúp bạn thêm kiến thức về các thuốc tiểu đường tuýp 2 tốt nhất nhé!

4.1. Insulin

Insulin là một loại hormon của tuyến tụy do các "tế bào đảo tụy" tại đó tiết ra với tác dụng chuyển hóa carbohydrate. Insulin là hormon duy nhất trong cơ thể có tác dụng giảm lượng đường trong máu.

Tác dụng

  • Insulin làm chậm quá trình biến đổi glycogen thành glucose thông qua cơ chế ức chế enzyme phosphorylase
  • Insulin tăng cường hấp thu glucose của các tế bào gan thông qua tác động của enzyme glucokinase.
  • Insulin giúp tổng hợp glycogen nhờ tăng cường hoạt tính của enzyme.

Phân loại

Theo cấu trúc phân tử

  • Human Insulin (Insulin người)  
  • Insulin analog.
Insulin cho bệnh nhân tiểu đường
Insulin cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 2

Theo cơ chế tác dụng

  • Insulin tác dụng nhanh, ngắn
  • Insulin tác dụng trung bình, trung gian
  • Insulin tác dụng chậm, kéo dài: Insulin glargine, Insulin degludec
  • Insulin trộn, hỗn hợp 2

Liều lượng

  • Không có giới hạn liều insulin.
  • Dùng phối hợp với thuốc viên: liều khởi đầu của insulin nền (dùng insulin tác dụng trung bình hay tác dụng dài) là 0,1 – 0,2 đơn vị/kg cân nặng, tiêm dưới da vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc vào một giờ nhất định trong ngày.
  • Điều trị chỉ bằng insulin (ĐTĐ typ 1- ĐTĐ typ 2) có biểu hiện thiếu hụt insulin nặng: liều khởi đầu insulin là: 0,25 – 0,5 đơn vị/kg cân nặng/ngày.

Ưu điểm

  • Giảm HbA1C từ 0,5-1,4%.
  • Thuốc Insulin an toàn cho tim mạch, có thể làm giảm tử vong và đột quỵ.

Nhược điểm/Tác dụng phụ

  • Thuốc làm phù/ tăng cân 3-4%.
  • Hạ đường huyết
  • Tăng nguy cơ gãy xương, thiếu máu.
  • Loạn dưỡng mỡ
  • Dị ứng
  • Tăng nguy cơ ung thư bàng quang.

Xem thêm: -> Thuốc Insulin

4.2. Metformin

Metformin là thuốc được chỉ định đầu tay trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin.

Thuốc này thuộc nhóm Biguanide có tác dụng hạ đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết ở người thường.

Metformin điều trị tiểu đường
Metformin điều trị tiểu đường

Tác dụng

  • Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đường huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.
  • Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi.

Liều lượng

  • Liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột.
  • Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

Tác dụng phụ

  • Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn,…
  • Giảm hấp thu vitamin B12
  • Dị ứng da
  • Nhiễm toan lactic: co thắt cơ, đau bụng, yếu cơ và liệt cơ.

Giá thuốc

  • Metformin 500mg dạng viên nén bao phim (Việt Nam): giá 800đ/viên.
  • Metformin 850mg dạng viên nén bao phim (Việt Nam): giá 920đ/viên.
  • Glucophage (Metformin HCl) 1000mg dạng viên bao phim (Việt Nam): giá 1000đ/viên.
  • Metformin HCI 500mg dạng viên nén (N/A): giá 800đ/viên.
  • Metformin GSK 1000 mg dạng viên nén (N/A): giá 890đ/viên.

Xem thêm: -> Thuốc Metformin

4.3. Nhóm thuốc Sulfonylurea

Nhóm thuốc sulfonylurea giúp điều trị tiểu đường hiệu quả do sulfonylurea giúp kích thích tuyến tụy tiết insulin giúp ngăn chặn sự giải phóng glucose từ gan làm hạ đường máu.

Phân loại nhóm thuốc sulfonylurea

Nhóm này bao gồm các thuốc sau:

  • Gliclazide: gồm Diamicron và các thuốc generic
  • Glibenclamide: gồm Euglucon, Daonil và các thuốc generic
  • Glimepiride: gồm Amaryl và các thuốc generic
  • Glipizid
  • Glibornurid
  • Carbutamid
Thuốc diamicron thuộc nhóm sulfonylurea điều trị tiểu đường
Thuốc diamicron thuộc nhóm sulfonylurea điều trị tiểu đường

Chỉ định

  • Nhóm thuốc sulfonylurea được chỉ định trong bệnh đái tháo đường type 2 ở người lớn có béo phì hoặc đề kháng insulin.
  • Sử dụng khi chế độ ăn, luyện tập và giảm cân đơn thuần không kiểm soát được đường máu.
  • Thuốc dùng thay thế khi sử dụng metformin không mang lại hiệu quả không mong đợi hoặc dung nạp kém hoặc có chống chỉ định với metformin.
  • Thuốc có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với metformin hoặc glitazon để làm tăng tiết insulin và cải thiện mức độ nhạy cảm với insulin của tổ chức ngoại vi.

Liều dùng

  • Các thuốc sulfonylurea có thời gian tác dụng dài chỉ cần dùng 2 lần/ngày.
  • Nếu quên uống thuốc 1 lần, tuyệt đối không tăng liều gấp đôi.
  • Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để tránh hạ đường huyết.

Ưu điểm

  • Sulfonylurea có hiệu quả làm giảm khoảng 1% HbA1c.
  • Giảm các biến chứng mạch máu nhỏ (bệnh võng mạc, bệnh thận) liên quan đến tăng đường huyết.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn chủ yếu của sulfonylurea là nguy cơ hạ đường huyết.
  • Tăng cân.
  • Phản ứng ít gặp: rối loạn tiêu hóa, dị ứng, bệnh gan.

Xem thêm: -> Thuốc Sulfonylurea

4.4. Thuốc Acarbose

Acarbose hay Glucobay là thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tốt, an toàn được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Thuốc biệt dược nổi tiếng của Acarbose sử dụng nổi tiếng nhất hiện nay là Glucobay.

Nhóm thuốc: thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế enzym Alpha- glucosidase trong điều trị đái tháo đường (ĐTĐ) type 2.

Chỉ định

  • Glucobay dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc thuộc nhóm sulfonylurea trong điều trị đái tháo đường type 2.
  • Thuốc được sử dụng khi phương pháp điều trị ĐTĐ bằng độ ăn và tập luyện không kiểm soát được.

Liều lượng

  • Liều ban đầu đối với người lớn: bắt đầu từ 25 mg uống 1 lần/ ngày, và tăng dần liều cho tới 25 mg x 3 lần/ngày, để giảm bớt các triệu chứng về tiêu hóa.
  • Liều duy trì: Khi đạt được liều 25 mg x 3 lần/ ngày, thì cứ cách 4 – 8 tuần lại điều chỉnh liều, dựa theo nồng độ glucose trong máu. Liều duy trì thường dao động từ 50 -100 mg x 3 lần/ngày.

Giá bán

Glucobay 100mg giá bao nhiêu
Glucobay 100mg giá bao nhiêu
  • Glucobay 100: 569,000 VND/hộp
  • Glucobay 50: 332,000 VND/hộp
  • Pharglucar 50: 255,000 VND/hộp
  • Pharglucar 100: 285,000 VND/hộp

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa
  • Tăng men gan
  • Dị ứng

Xem thêm: -> Thuốc Acarbose

4.5. Thuốc Forxiga

Thuốc Forxiga 10mg (hoạt chất Dapagliflozin) – thuốc trị tiểu đường của Mỹ hiện đang được các bác sĩ kê đơn cho các bệnh nhân trên 18 tuổi bị đái tháo đường type 2.

Chỉ định

  • Thuốc Forxiga, thuốc trị tiểu đường của Mỹ được khuyến cáo chỉ dùng cho người trên 18 tuổi mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2, kết hợp cùng chế độ ăn uống thích hợp và luyện tập thể dục thể thao.
  • Thuốc Forxiga chống chỉ định với người quá mẫn với hoạt chất Dapagliflozin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Thuốc trị tiểu đường của Mỹ
Forxiga - Thuốc trị tiểu đường của Mỹ

Liều dùng

  • Thuốc đường uống được khuyến cáo sử dụng theo liều là Forxiga 10mg/lần/ngày.
  • Tuy nhiên khi sử dụng thuốc Forxiga phối hợp với Insulin hoặc thuốc kích thích bài tiết insulin cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ do nguy cơ giảm đường huyết.

Giá thuốc

Hiện nay trên thị trường thuốc Forxiga có giá từ 530.000đ đến 625.000đ / 1 hộp (28 viên).

Tác dụng không mong muốn

  • Hạ đường huyết
  • Nhiễm trùng tiết niệu
  • Gây rối loạn tại thận

Xem thêm: -> Thuốc Forxiga

4.6. Thuốc Sitagliptin

Sitagliptin - thuốc điều trị đái tháo đường type 2 mới đã được FDA (Hoa Kỳ) phê duyệt và đưa vào sử dụng.

Tên thương mại: Januvia

Nhóm thuốc: Sitagliptin là thuốc điều trị tiểu đường type 2 thuộc nhóm ức chế men DPP-4 (dipeptidyl peptidase-4).

Chỉ định

  • Đái tháo đường tuýp 2
  • Sitagliptin được sử dụng với một chế độ ăn uống và chương trình tập thể dục thích hợp và có thể với các loại thuốc khác để kiểm soát lượng đường trong máu cao.
Sitagliptin được sử dụng dưới tên biệt dược Januvia
Sitagliptin được sử dụng dưới tên biệt dược Januvia

Liều dùng

Liều khuyến cáo của Januvia là 100 mg x 1 lần / ngày. Januvia có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn.

Giá bán

Thuốc Januvia có giá khoảng 19.000 đồng/viên, 515.000 đồng/hộp 28 viên.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa
  • Viêm tụy
  • Lượng đường máu thấp
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng
  • Vấn đề về thận
  • Bọng nước dạng pemphigus

Xem thêm: -> Thuốc Sitagliptin

Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các thuốc tiểu đường tuýp 2 về chỉ định, liều dùng cũng như các tác dụng phụ. Nếu bạn thấy bài viết hay đừng ngại like và chia sẻ để lan tỏa đến nhiều người hơn nhé. Cảm ơn bạn nhiều!

Để đẩy lùi bệnh tiểu đường nhanh chóng, an toàn, liên hệ ngay tới hotline dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất. 0859 696 636

Bạn biết không? Để điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả người bệnh phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, điều chỉnh ăn uống và tích cực tập thể dục thể thao. Trong đó, xu hướng mới hiện nay khi sử dụng thuốc Tây điều trị tiểu đường là phối hợp thêm các dược liệu có tác dụng cải thiện bệnh tiểu đường, bởi những lý do sau:

  • Thuốc Tây khi sử dụng lâu dài hay gặp tác dụng phụ không mong muốn hoặc thậm chí xuất hiện ngay trong đợt điều trị đầu.
  • Dược liệu an toàn cho sức khỏe, rất ít gây tác dụng phụ và có thể sử dụng lâu dài.
  • Khi phối hợp sẽ thúc đẩy tiến triển điều trị bệnh nhanh hơn.
  • Dược liệu, các sản phẩm từ dược liệu dễ tìm, cách dùng đơn giản và giá rẻ.

Theo đó, có nhiều dược liệu có công dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường như dây thìa canh, khổ qua, giảo cổ lam,… Những dược liệu này đều được dùng phổ biến và giúp cải thiện rất tốt.

Dây thìa canh cải thiện bệnh tiểu đường

Hiện nay nhờ tiến bộ của công nghệ chiết xuất dược liệu, từ thảo dược dây thìa canh đã sản xuất thành công sản phẩm Viên uống Dây thìa canh, rất tiện lợi cho người sử dụng và giúp hỗ trợ cải thiện bệnh tiểu đường hiệu quả.

Viên uống dây thìa canh hỗ trợ điều trị tiểu đường

CÔNG DỤNG                  

  • Hỗ trợ giảm đường huyết
  • Hỗ trợ hạn chế nguy cơ biến chứng của đái tháo đường.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

  • Người tiểu đường tuýp 1, tuýp 2
  • Người có đường huyết cao, tiền đái tháo đường.

>> Đặt Hàng <<

Số ĐKSP: 3836/2019/ĐKSP

Giấy phép quảng cáo Số: 2004/2020/XNQC-ATTP

* Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Xếp hạng: 4.8 (20 bình chọn)

Viên uống Dây Thìa Canh đạt chuẩn Quốc tế GMP-WHO

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ Viên uống Dây Thìa Canh, được chiết xuất từ thảo dược Dây thìa canh sạch chuẩn hoá. Tốt cho người tiểu đường và đường huyết cao.

ĐẶT MUA DÂY THÌA CANH NGAY ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI:
3 HỘP - MIỄN PHÍ GIAO HÀNG

*
*

Bình luận