Insulin: vai trò, tác dụng, cách sử dụng và lưu ý khi sử dụng

Mục lục [ Ẩn ]

Bạn hay người thân đang mắc bệnh tiểu đường phải thường xuyên sử dụng insulin nhưng bạn đã thực sự hiểu về nó. Insulin là gì? Tác dụng và cơ chế tác dụng như thế nào? Có bao nhiêu loại insulin và cách sử dụng ra sao? Bảo quản như thế nào? Tác dụng phụ nào có thể xảy ra? Cùng tiểu hiểu bài viết dưới đây nhé.

Insulin cho bệnh nhân tiểu đường
Insulin cho bệnh nhân tiểu đường
  • Ngoài ra, hormone Insulin còn tác dụng đến chuyển hóa mô mỡ và gan thành năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
  • Insulin là hormon duy nhất trong cơ thể có tác dụng giảm lượng đường trong máu.
Insulin là gì
Insulin là gì

Vậy insulin có vai trò như nào, cùng nhau tìm hiểu kỹ về tác dụng cũng như cơ chế của nó nhé:

2.1. Tác dụng của insulin

Insulin là hormon duy nhất làm giảm glucose trong máu của cơ thể. Vai trò của insulin cụ thể như sau:

  • Insulin làm chậm quá trình biến đổi glycogen thành glucose thông qua cơ chế ức chế enzyme phosphorylase
  • Insulin tăng cường hấp thu glucose của các tế bào gan thông qua tác động của enzyme glucokinase.
  • Insulin giúp tổng hợp glycogen nhờ tăng cường hoạt tính của enzyme.
Hormon insulin làm chậm quá trình biến đổi glycogen thành glucose
Hormon insulin làm chậm quá trình biến đổi glycogen thành glucose

2.2. Cơ chế hoạt động của insulin

Trong quá trình tiêu hóa, thức ăn có chứa carbohydrate được tiêu hóa và chuyển thành glucose. Khi đó lượng đường huyết sẽ gia tăng. 

Sự gia tăng lượng đường phát tín hiệu đến tuyến tụy để sản xuất insulin nhằm kiểm soát nồng độ trong máu.

Để phát huy tác dụng của mình, insulin cần được gắn vào tế bào đích thông qua các receptor của insulin trên bề mặt tế bào.

Insulin trên thị trường hiện nay bao gồm nhiều loại có cách sử dụng khác nhau như sau:

3.1. Theo cấu trúc phân tử

  • Human Insulin (Insulin người)

Nó có nguồn gốc từ tái kết hợp DNA, là một hormon polypeptid gồm chuỗi A (21 amino acid) và chuỗi B (30 amino acid) nối với nhau bằng liên kết disulfide tại các vị trí A7 - B7 và A20 - B19.

Loại insulin này rất tinh khiết, ít gây dị ứng và đề kháng tự miễn và loạn dưỡng mô tại chỗ tiêm. Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ < 30 độ C, tránh nóng quá hoặc lạnh quá.

Cấu trúc của hormon insulin-human
Cấu trúc của hormon insulin-human
  • Insulin analog

Nó là sản phẩm biến đổi gen, có dạng tương tự insulin nhưng có sự thay đổi cấu trúc bằng cách thay một vài acid amin hoặc gắn thêm chuỗi polypeptide để thay đổi tác dụng.

3.2. Theo cơ chế tác dụng

Insulin có 3 cơ chế tác dụng như sau:

3.2.1. Insulin tác dụng nhanh, ngắn

  • Insulin regular là loại tinh thể insulin zinc hòa tan, tác dụng 30 phút sau khi tiêm dưới da, và kéo dài 5- 7 giờ với liều thường dùng, liều càng cao thời gian tác dụng càng kéo dài.
  • Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn: Insulin Aspart, Insulin Lispro và Insulin Glulisine

03 loại insulin này ít có khuynh hướng tạo thành hexamer so với human insulin. Sau khi tiêm dưới da, thuốc phân ly nhanh thành monomer và được hấp thu, đạt đỉnh tác dụng sau 1 giờ. 

Do tác dụng nhanh của insulin analog, bệnh nhân cần lưu ý có đủ lượng carbohydrate trong phần đầu của bữa ăn.

Hình ảnh về insulin regular
Hình ảnh về insulin regular

3.2.2. Insulin tác dụng trung bình, trung gian

NPH (Neutral Protamine Hagedorn hoặc Isophane Insulin)

Sau khi tiêm dưới da, thuốc bắt đầu tác dụng sau 2-4 giờ, đỉnh tác dụng sau 6-7 giờ và thời gian kéo dài khoảng 10-20 giờ. Thường cần tiêm 2 lần một ngày để đạt hiệu quả kéo dài.

3.2.3.  Insulin tác dụng chậm, kéo dài

Insulin glargine

Khi tiêm dưới da, thuốc sẽ lắng đọng thành các phân tử nhỏ được phóng thích từ từ vào máu. Thuốc kéo dài tác dụng 24 giờ, không có đỉnh cao rõ rệt trong máu, khi tiêm 1 lần trong ngày sẽ tạo một nồng độ insulin nền. 

Thuốc có tác dụng kéo dài 24 giờ và có thể tiêm dưới da 1-2 lần/ngày để tạo nồng độ insulin nền. Thuốc sử dụng được cho phụ nữ có thai.

Insulin degludec

 Khi tiêm dưới da, thời gian bán hủy của thuốc là 25 giờ. Thuốc bắt đầu tác dụng 30-90 phút sau khi tiêm dưới da và kéo dài tác dụng hơn 42 giờ.

Insulin glargine dạng bút tiêm
Insulin glargine dạng bút tiêm

3.3.4. Insulin trộn, hỗn hợp 2

Insulin trộn sẵn được đóng trong lọ hoặc bút tiêm sẵn gồm 2 loại tác dụng nhanh và tác dụng dài. 

Thuốc sẽ có 2 đỉnh tác dụng, insulin tác dụng nhanh để chuyển hóa carbohydrate trong bữa ăn và insulin tác dụng dài để tạo nồng độ insulin nền giữa các bữa ăn. 

Các loại insulin hiện nay như Insulin Mixtard 30, Novomix 30, Ryzodeg, Humalog Mix 70/30, Humalog Mix 75/25, Humalog 50/50.

3.3. Ký hiệu và nồng độ insulin

Hiện nay trên thị trường có 2 loại Insulin gồm: 40 IU/mL và 100 IU/mL. Mỗi loại được đóng trong lọ 10mL.

Hiện nay, WHO khuyến cáo nên chuẩn hóa về hàm lượng 100 IU/ml để tránh trường hợp bệnh nhân dùng nhầm ống và kim tiêm dẫn tới các phản ứng không mong muốn.

Cách ghi hoạt lực của insulin: Ghi hoạt lực của Insulin theo đơn vị quốc tế là IU. Tuy nhiên, hoạt lực của insulin analog được ghi bằng đơn vị U.

Liều Insulin khi tiêm tính theo đơn vị, không tính theo ml: Hiện nay các loại bút tiêm insulin có 300 đơn vị insulin.

Insulin trên thị trường được đóng trong lọ 10mL
Insulin trên thị trường được đóng trong lọ 10mL

3.4. Các loại Insulin hiện có tại Việt Nam

 Insulin người tác dụng nhanh, ngắn

  • Regular Insulin- Insulin thường
  • Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn: Aspart (Novo rapid), Lispro (Humalog rapid), Glulisine (Apidra)

Insulin người tác dụng trung bình, trung gian: NPH Insulin

Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài: Insulin Glargine (Lantus U 100), Insulin Detemir (Levemir), Insulin Degludec (Tresiba)

Insulin trộn, hỗn hợp: 70% insulin isophane/30% Insulin hòa tan (Insulin Mixtard 30), 70% NPL/30% Lispro (Humalog 70/30), 75% NPL/25% Lispro (Humalog 70/30),...

Insulin Detemir (Levemir) tác dụng chậm, kéo dài
Insulin Detemir (Levemir) tác dụng chậm, kéo dài

3.5. Liều dùng

Insulin là thuốc có tác dụng hạ glucose huyết mạnh nhất. Không có giới hạn trong việc giảm HbA1c.

  • Không có giới hạn liều insulin.
  • Insulin chỉ được tiêm dưới da (ngoại trừ trường hợp cấp cứu), vị trí tiêm là ở bụng, phần trên cánh tay, đùi. Insulin được hấp thu thay đổi tùy tình trạng BN, vị trí tiêm.
  • Trường hợp cấp cứu hôn mê do nhiễm ceton acid, tăng áp lực thẩm thấu máu, lúc phẫu thuật, Regular insulin (Insulin thường) được sử dụng để truyền tĩnh mạch.
  • Dùng phối hợp với thuốc viên: liều khởi đầu của insulin nền (dùng insulin tác dụng trung bình hay tác dụng dài) là 0,1 – 0,2 đơn vị/kg cân nặng, tiêm dưới da vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc vào một giờ nhất định trong ngày.
  • Điều trị chỉ bằng insulin (ĐTĐ typ 1- ĐTĐ typ 2) có biểu hiện thiếu hụt insulin nặng: liều khởi đầu insulin là: 0,25 – 0,5 đơn vị/kg cân nặng/ngày. 

Tổng liều Insulin chia thành 1/2 -1/3 dùng cho insulin nền (Glargine, Detemir hoặc NPH), phần còn lại chia tiêm trước 3 bữa ăn sáng, trưa, chiều (Regular insulin hoặc Aspart, Lispro, Glulisine).

  • Có thể dùng insulin trộn sẵn, thường insulin trộn sẵn tiêm 2 lần/ngày trước khi ăn sáng và chiều. Insulin trộn sẵn loại analog có thể tiêm 3 lần/ngày.
  • Điều chỉnh liều insulin mỗi 3-4 ngày

3.6. Hướng dẫn tiêm insulin

Đối với những người bị bệnh tiểu đường, tiêm insulin không còn xa lạ nữa, đặc biệt là tiêm insulin tại nhà. Tuy nhiên, nếu tiêm không đúng kỹ thuật sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh.

Hướng dẫn tiêm insulin tại nhà đúng kỹ thuật
Hướng dẫn tiêm insulin đúng kỹ thuật

Nguyên tắc tiêm insulin

  • Thứ nhất: làm sạch vị trí tiêm, da ở vị trí tiêm phải được giữ sạch, không bị thương.
  • Thứ hai: insulin được tiêm vào lớp mỡ ngay dưới da, còn được gọi là tổ chức dưới da.
  • Thứ ba: có nhiều loại insulin, vì vậy tùy vào từng loại có thời gian tiêm khác nhau

Loại insulin nhanh: tiêm 15 – 30 phút trước khi ăn

Loại insulin trung bình: tiêm 15 – 2 giờ, thường là 1 giờ trước khi ăn

Thuốc được tiêm bằng một kim nhỏ hoặc một thiết bị trông giống như chiếc bút.

Các vị trí tiêm insulin

Tiêm insulin có nhiều vị trí có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

Vị trí bụng

  • Vị trí tiêm chủ yếu của bệnh nhân tiểu đường
  • Nguyên nhân là bụng là nơi insulin hấp thu vào máu nhanh nhất
  • Vị trí này dễ tiếp cận, dễ nhìn thấy và ít gây khó chịu
Tiêm insulin tại bụng
Tiêm insulin tại bụng

Vị trí cánh tay

  • Tốc độ hấp thu insulin vừa phải không nhanh bằng ở bụng
  • Cánh tay thường gây khó khăn trong việc tự tiêm và cần có người giúp đỡ

Vị trí đùi

  • Đây là vị trí hấp thu insulin chậm nhất, nhưng lại thuận lợi cho người bệnh tự tiêm

Lưng hoặc hông

  • Tốc độ hấp thụ thuốc khá chậm
  • Vị trí này cũng để người bệnh tự tiêm

Cách tiêm

Có hai cách tiêm insulin vì vậy cần nắm vững hai cách tiêm như sau để lựa chọn thích hợp nhất:

Tiêm insulin bằng bơm tiêm y tế

Các bước tiến hành như sau:

  • Bước 1: Lấy thuốc ra khỏi tủ lạnh, lăn tròn lọ thuốc trong lòng bàn tay để trộn đều và làm ấm lọ thuốc.
  • Bước 2: Sát trùng lọ và nút bằng cồn tránh nhiễm khuẩn.
  • Bước 3: Rút không khí vào kim tiêm 1 lượng bằng với lượng insulin được chỉ định tiêm. Mở nắp bảo vệ lọ insulin, cắm kim qua lớp cao su và bơm không khí vào lọ.
  • Bước 4: Dốc ngược lọ insulin.
  • Bước 5: Kéo bơm xuống để lấy lượng insulin theo chỉ định của bác sĩ.
Tiêm insulin bằng bút tiêm thông thường
Tiêm insulin bằng bút tiêm thông thường
  • Bước 6: Sau khi rút thuốc xong, rút kim ra khỏi lọ thuốc.
  • Bước 7: Chọn vị trí tiêm thuốc: Tốt nhất tiêm ở vùng bụng cách rốn 2 đốt ngón tay (3 cm trở ra).

       Nên tiêm theo hình xoắn ốc, càng ngày vị trí càng đi xa vùng rốn sau đó quay lại vị trí cũ để tránh tiêm thường xuyên 1 vị trí.

      Ngoài ra, có thể tiêm ở mặt ngoài đùi hoặc mặt ngoài cánh tay. Nếu muốn tiêm vùng mông thì cần sự hỗ trợ của người khác.

  • Bước 8: Cách tiêm: Kéo da lên và tiêm một góc 45 độ. Nên tiêm insulin từ từ trong vòng 10 giây để cơ thể kịp hấp thu insulin.

       Sau khi rút kim nếu thấy máu chảy, dùng bông hoặc ngón tay giữ chặt vị trí kim tiêm, cầm máu trong vài giây.

Tiêm bằng bút tiêm

Hiện nay, để tiện lợi trong việc tiêm insulin người ta đã sản xuất ra loại bút tiêm có chứa sẵn insulin người bệnh có thể dùng luôn khi sử dụng.

Mặc dù chi phí có đắt hơn nhiều lần so với cách tiêm bằng bơm tiêm thường, nhưng bút tiêm được bệnh nhân ưa chuộng và sử dụng bởi vì tiện lợi, dễ sử dụng, bảo quản, chính xác liều.

Bút tiêm insulin
Bút tiêm insulin

Ngoài ra, loại bút tiêm này có kim tiêm kích thước nhỏ và mỏng hơn, giúp người bệnh dễ sự dụng và trấn an tâm lý sợ hãi và đau đớn.

Hiện nay, nhiều loại bút tiêm có thêm chức năng thời gian và liều lượng sử dụng insulin gần nhất để người bệnh bỏ quên thời gian và liều dùng.

Cách sử dụng bút tiêm

  • Bước 1: Phân tán thuốc trong bút tiêm

      Giống với tiêm insulin bằng bơm tiêm, với bút tiêm cần giữ bút tiêm trong lòng bàn tay lắc đều khoảng 10 lần, sau đó cầm đầu bút đưa lên đưa xuống 10 lần.

  • Bước 2: Lắp kim tiêm vào bút tiêm
  • Bước 3: Đuổi khí trong bút tiêm

      Cần phải đuổi hết bọt khí trong bút tiêm bằng cách dùng ngón tay búng nhẹ vào bút tiêm để bọt khí nổi lên trên.

       Tháo kim tiêm ra khỏi bút tiêm, hướng bút tiêm thẳng đứng, ấn vào đuôi bút từ từ cho đến khi một giọt nhỏ insulin xuất hiện ở đầu kim.

  • Bước 4: Chọn liều

Vặn nút chọn liều để chọn đúng liều insulin theo chỉ định của bác sĩ.

  • Bước 5: Tiêm thuốc

Thực hiện giống kim tiêm thông thường. Lưu ý, sau khi ấn đuôi bút cho vạch chỉ liều trở về số 0, sau đó giữ bút tiêm khoảng 6 – 10s trước khi rút kim tiêm ra khỏi da.

  • Bước 6: Tháo kim tiêm

Tháo kim tiêm ra khỏi bút tiêm đóng nắp bút tiêm và bảo quản trong tủ lạnh cho lần sử dụng sau.

Bảo quản insulin chưa mở

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 độ C, tránh tiếp xúc với ánh sáng và nhiệt quá cao hoặc quá thấp
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất ở trong tủ lạnh (2° – 8°C). Ở nhiệt độ này, nó có thể ổn định đến hạn sử dụng in trên vỏ hộp (thường là 1 năm) nhưng cần phải kiểm tra thuốc trước khi sử dụng.

Bảo quản insulin đã mở

  • Đối với lọ: Lọ đã mở có thể được bảo quản trong tủ lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng có kiểm soát. Loại này được sử dụng trong vòng 28 ngày kể từ khi mở lọ.
  • Đối với bút tiêm: Không nên bảo quản trong tủ lạnh mà bảo quản ở nhiệt độ phòng có kiểm soát. Bút tiêm được sử dụng trong vòng 7 - 28 ngày từ khi mở nắp tùy thuộc vào loại bút mà bạn sử dụng.
  • Đối với bơm tiêm: dùng một lần.
Bảo quản Insulin tại nhà phù hợp với từng dạng insulin
Bảo quản Insulin tại nhà phù hợp với từng dạng insulin

Insulin có tác dụng hạ đường huyết giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả. Tuy nhiên nó cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:

5.1. Hạ đường huyết

Tiêm insulin có thể gây hạ huyết áp
Tiêm insulin có thể gây hạ huyết áp
  • Nguyên nhân chủ yếu do vào thao tác tiêm sai như: quá liều, tiêm vào cơ do đâm kim quá sâu, không véo da.

      Có thể do chế độ ăn sau tiêm: ăn chậm, ăn ít, không ăn,… Hoặc do người bệnh hoạt động quá mức.

  • Triệu chứng: chóng mặt, da tái nhợt, đói, không có sức lực, run tay, vã mồ hôi,…
  • Xử trí: cần ăn uống ngay bánh kẹo, nước đường, hoa quả, nếu nặng cần đến ngay tới các cơ sở y tế.
  • Phòng ngừa: Tiêm đúng kỹ thuật, đúng liều lượng, ăn uống đầy đủ.

5.2. Loạn dưỡng mỡ

  • Nguyên nhân: do tiêm thuốc nhiều lần ở một vị trí.
  • Triệu chứng: vùng da tiêm có thể bị phì đại hoặc teo lại.
  • Xử trí: thay đổi chỗ tiêm khác, tránh vùng da này, nếu có bất thường xảy ra báo lại ngay cho bác sĩ.
  • Phòng ngừa: đổi vị trí tiêm thường xuyên.

5.3. Dị ứng (hiếm gặp)

Dị ứng tiêm khi insulin
Dị ứng tiêm khi insulin
  • Nguyên nhân: phản ứng quá mức với insulin.
  • Triệu chứng: nổi mẩn, ngứa, ban đỏ.
  • Xử trí: báo cáo ngay cho bác sĩ.
  • Phòng ngừa: tiêm thuốc đúng kỹ thuật, liều lượng.

Ngoài ra còn có thể có một số tác dụng không mong muốn khác như tương tác với các thuốc khác, đau đầu, buồn nôn, dị ứng,...

Như vậy, insulin là một trong những thuốc hàng đầu trong điều trị bệnh tiểu đường. Do insulin dùng dạng tiêm dưới da nên người bệnh cần tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn của bác sĩ và đặc biệt lưu ý các tác dụng không mong muốn để xử trí kịp thời.

Nếu bạn đang mắc bệnh tiểu đường mà vẫn băn khoăn lo lắng cách điều trị bệnh tốt nhất. Hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia theo hotline dưới đây để được tư vấn, hiểu kĩ hơn

0859 696 636

Đừng quên like và chia sẻ bài viết này nếu bạn cảm thấy hữu ích cho bản thân và mọi người nhé! Chúng tôi xin cảm ơn!

Xếp hạng: 5 (21 bình chọn)

Viên uống Dây Thìa Canh đạt chuẩn Quốc tế GMP-WHO

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ Viên uống Dây Thìa Canh, được chiết xuất từ thảo dược Dây thìa canh sạch chuẩn hoá. Tốt cho người tiểu đường và đường huyết cao.

ĐẶT MUA DÂY THÌA CANH NGAY ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI:
3 HỘP - MIỄN PHÍ GIAO HÀNG

*
*

Bình luận